- 08/07/2026
- |Case Study
- | 0
- 92
Việc kiểm soát Độc tố nấm mốc (Mycotoxin) trong chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm luôn đòi hỏi các phân tích định lượng chuyên sâu và chính xác tại phòng thí nghiệm. Khi các cơ sở sản xuất, nhà máy thức ăn chăn nuôi hoặc trung tâm kiểm nghiệm cần xử lý lượng mẫu lớn với yêu cầu độ nhạy cao, phương pháp ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay) luôn được xem là “tiêu chuẩn vàng”.
Nhằm đáp ứng nhu cầu này, hãng Neogen đã phát triển các dòng Veratox và Veratox MAX, mang lại giải pháp phân tích Mycotoxin toàn diện, đáng tin cậy và tối ưu về mặt chi phí. Là đối tác phân phối chiến lược của Neogen tại Việt Nam, Trung Hải Food Safety xin cung cấp đến Quý khách hàng những thông tin chi tiết và quy trình hoạt động chuẩn xác nhất của các dòng test ELISA Veratox thông qua bài viết dưới đây.
-
KIT VERATOX: KIỂM TRA MYCOTOXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ELISA
Các bộ xét nghiệm độc tố nấm mốc dạng microwell của NEOGEN là các xét nghiệm ELISA cạnh tranh trực tiếp (Competitive Direct Enzyme-Linked Immunosorbent Assay – CD-ELISA). Mỗi bộ kit chứa các giếng vi thể (microwells) đã được phủ sẵn kháng thể đặc hiệu với loại độc tố nấm mốc mục tiêu của bộ xét nghiệm.
Đầu tiên, mẫu thử và mẫu đối chứng được thêm vào các giếng trộn tương ứng. Tiếp theo, một enzyme conjugate (độc tố nấm mốc mục tiêu được liên kết hóa học với một enzyme) được thêm vào. Hỗn hợp mẫu/đối chứng và enzyme conjugate được trộn đều rồi chuyển sang các giếng kháng thể, nơi chúng cạnh tranh với nhau để gắn vào các vị trí liên kết của kháng thể. Nồng độ độc tố mục tiêu trong mẫu càng cao thì càng ít enzyme conjugate có thể gắn vào kháng thể trong giếng.
Sau thời gian ủ, các giếng được rửa để loại bỏ toàn bộ các thành phần không liên kết. Tiếp theo, một cơ chất (substrate) có khả năng đổi màu khi phản ứng với enzyme conjugate được thêm vào các giếng. Trong quá trình ủ, màu xanh sẽ phát triển với cường độ tỷ lệ thuận với lượng enzyme conjugate có mặt trong giếng xo với lượng độc tố nấm mốc mục tiêu.
Do đó:
- Càngnhiều enzyme conjugate gắn vào giếng → màu xanh càng đậm → nồng độ độc tố trong mẫu càng thấp.
- Càngít enzyme conjugate gắn vào giếng → màu xanh càng nhạt → nồng độ độc tố trong mẫu càng cao.
Đối với định dạng định lượng Veratox, kết quả được xác định bằng cách đo cường độ màu của các giếng bằng máy đọc ELISA (microwell reader) và so sánh các giá trị thu được với đường chuẩn (standard curve) để tính toán nồng độ độc tố trong mẫu.
![[MYCOTOXIN CONTROL #6] KIỂM NGHIỆM ĐỘC TỐ NẤM MỐC (MYCOTOXIN) CHUYÊN SÂU CÙNG KIT ELISA VERATOX CỦA NEOGEN](https://th-foodsafety.com.vn/wp-content/uploads/2026/07/5-711x400.png)
-
QUY TRÌNH KIỂM AFLATOXIN BẰNG ELISA VERATOX

-
HƯỚNG DẪN CHỌN SẢN PHẨM PHÙ HỢP
Dòng sản phẩm VERATOX
| Code | Tên test | Cách chiết mẫu | Độ pha loãng | Nồng độ chuẩn | Thời gian ủ (phút) |
| 8030 | Veratox for Aflatoxin | 10 g mẫu, thêm 50 mL methanol 70% (MeOH 70%). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 5, 15, 50 (ppb) | 2/3 |
| 8031 | Veratox HS for Aflatoxin | 25 g mẫu, thêm 125 mL methanol 70% (MeOH 70%). Đồng nhất bằng máy xay trong 2 phút. | 1:5 | 0, 1, 2, 4, 8 (ppb) | 10/10 |
| 8019 | Veratox for Aflatoxin M1 | Sữa bột khô: 10 g mẫu + 100 mL nước khử ion. Chiết trên máy lắc trong 30 phút. Ly tâm trong 10 phút và thu lấy phần dịch nổi (supernatant). | 1:10 | 0, 5, 15, 30, 60, 100 ppt | 45 |
| 8331 | Veratox for DON 5/5 | 10 g mẫu, thêm 100 mL nước khử ion (DI) hoặc nước cất. Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:10 | 0, 0.5, 1, 2, 6 (ppm) | 5/5 |
| 8331NE | Veratox for DON 5/5 NE. | 10 g mẫu, thêm 100 mL nước khử ion (DI) hoặc nước cất. Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:10 | 0.25, 0.5, 1, 2 (ppm) | 5/5 |
| 8335 | Veratox for DON 2/3 | 10 g mẫu, thêm 100 mL nước khử ion (DI) hoặc nước cất. Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:10 | 0, 0.5, 1, 2, 6 (ppm) | 2/3 |
| 8830 | Veratox for Fumonisin 10/10 | 10 g mẫu, thêm 50 mL methanol 70% (MeOH 70%). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 1, 2, 4, 6 (ppm) | 10/10 |
| 8835 | Veratox for Fumonisin 5/10 | 10 g mẫu, thêm 50 mL methanol 70% (MeOH 70%). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 0.5, 1, 3, 6 (ppm) | 5/10 |
| 8610 | Veratox for Ochratoxin | 10 g mẫu, thêm 40 mL methanol 50% (MeOH 50%). Lắc trong 5 phút (đối với mẫu lúa mì, đại mạch và lúa mạch đen phải chiết bằng methanol 70%). | 1:4 | 0, 2, 5, 10, 25 (ppb) | 10/10 |
| 8630 | Veratox for Ochratoxin Grain | 10 g mẫu, thêm 40 mL methanol 50% (MeOH 50%). Lắc trong 3 phút. | 1:4 | 0, 2, 5, 10, 25 (ppb) | 10/10 |
| 8230 | Veratox for T-2/HT-2 Toxins | 10 g mẫu, thêm 50 mL methanol 70% (MeOH 70%). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 25, 50, 100, 250 (ppb) | 5/5 |
| 8110 | Veratox for Zearalenone | 10 g mẫu, thêm 50 mL methanol 70% (MeOH 70%). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 25, 75, 150, 500 (ppb) | 5/5 |
Dòng sản phẩm VERATOX MAX
| Code | Tên test | Cách chiết mẫu | Độ pha loãng | Nồng độ chuẩn | Thời gian ủ (phút) |
| 8032 | Veratox MAX for Total Aflatoxin HS | 10 g mẫu, 1 gói chiết nước MAX 2 (MAX 2 aqueous extraction packet), thêm 50 mL nước khử ion (deionised water). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 1, 3, 5, 10 (ppb) | 15/15 |
| 8035 | Veratox MAX for Total Aflatoxin | 10 g mẫu, 1 gói chiết nước MAX 2 (MAX 2 aqueous extraction packet), thêm 50 mL nước khử ion (deionised water), lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 5, 15, 50 ppb | 5/5 |
| 8135 | Veratox MAX for Zearalenone | 10 g mẫu, 1 gói chiết nước MAX 2 (MAX 2 Aqueous Extraction Packet), thêm 50 mL nước khử ion (deionised water). Lắc mạnh trong 3 phút. | 1:5 | 0, 25, 75, 150, 500 | 10/5 |
-
MUA KIT ELISA VERATOX NEOGEN CHÍNH HÃNG TẠI TRUNG HẢI FOOD SAFETY
Để các phân tích định lượng đạt độ chính xác cao nhất và tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về An toàn thực phẩm, việc sử dụng các bộ kit chính hãng là yếu tố kiên quyết. Trung Hải Food Safety hiện là nhà phân phối uỷ quyền, chính hãng các dòng sản phẩm của Neogen, bao gồm giải pháp phân tích Veratox và Veratox MAX tại Việt Nam.
Khi lựa chọn Trung Hải Food Safety,Quý khách hàng sẽ luôn được an tâm về chất lượng sản phẩm, cũng như nhận được sự tư vấn, hỗ trợ thiết lập quy trình kiểm nghiệm tận tình từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm.
Liên hệ Hotline 0916.631.197 (Ms.Thảo) để trang bị cho phòng thí nghiệm của bạn hệ thống kiểm soát Độc tố nấm mốc tiên tiến và đáng tin cậy nhất!
Tài liệu nguồn:
- Canadian Grain Commission; grainscanada.gc.ca
- North American Miller’s Association (NAMA) 202/484-2200; namamillers.org
- USDA GIPSA;www.gipsa.usda.gov(Grain Inspection, Packers and Stockyards Administration)
- FAPAS® Central Science Laboratory, Sand Hutton, York, UK;Tel:(+44) 1904 462100; fapas.com
- North Dakota State University, Veterinary Diagnostic Laboratory; 701/231-8307; vdl.ndsu.edu
- AOAC International; aoac.org
- European Commission – Legislation on mycotoxins – ec.europa.eu
- European Food Safety Authority – Mycotoxins – efsa.europa.eu
